Kĩ thuật Gán nhãn (Labelling) được sử dụng để gọi tên cảm xúc của đối phương.
Ví dụ:
Để gán nhãn hiệu quả, bạn phải TRÁNH sử dụng đại từ ngôi thứ nhất, chẳng hạn: “Điều tôi đang nghe…” hoặc “Tôi nghĩ…”
Các cụm từ ngôi thứ nhất báo hiệu rằng bạn là ưu tiên số một của bạn và những người khác là theo sau.
Về cốt lõi, gán nhãn nhằm cho nhà tuyển dụng biết rằng bạn hiểu cảm xúc của họ, giúp xây dựng mối quan hệ và thu thập thông tin.
Ví dụ, hãy tưởng tượng một ứng viên khác vừa ra khỏi phòng họp, giờ tới lượt bạn vào để phỏng vấn vị trí Social Media Specialist.
Việc tuyển dụng thì chẳng có gì vui, HR lẫn Line Manager có thể đã mất nhiều thời gian lẫn công sức để sàng lọc CV, phỏng vấn hết người này đến người khác.
Họ còn phỏng vấn nghĩa là họ chưa tìm được người phù hợp nhất, cũng là càng tăng thêm sự mệt mỏi.
Thấu hiểu điều đó, bạn có thể bắt đầu buổi phỏng vấn bằng cách nói:
“Có vẻ như anh chị đã mất nhiều thời gian, mệt mỏi phỏng vấn hết người này đến người khác.”
Bằng cách đồng cảm và cho họ thấy bạn đánh giá cao những nỗ lực mà họ đang thực hiện, bạn có thể cải thiện tâm trạng của người phỏng vấn, thúc đẩy họ dành năng lượng tích cực tiếp tục phỏng vấn bạn.
Tương tự, việc gán nhãn cũng có thể giúp bạn xử lý những cảm xúc tiêu cực.
Thậm chí, bạn còn có thể cố tình gán nhãn sai cảm xúc của đối phương.
Vì việc dán nhãn sai sẽ tạo cơ hội cho đối phương sửa lỗi cho bạn.
Mọi người thích cảm thấy mình đúng và họ càng thích điều đó hơn khi bạn sẵn sàng thừa nhận sự hiểu lầm của mình về một vấn đề mà họ rất quan tâm.
Khi nhà tuyển dụng “chỉnh” bạn, bạn có thể nhận được thông tin mới và đôi khi quan trọng.
Đây là ví dụ về việc gắn nhãn sai:
Bằng cách dán nhãn sai, bạn đã biết được rằng đối phương không có vấn đề gì với mức lương bạn đang mong muốn; đúng hơn, bạn cần thuyết phục cô ấy hơn về kinh nghiệm, năng lực của mình.
Lý do vì sao đối phương KHÔNG đạt được thỏa thuận với bạn thường có sức mạnh hơn lý do vì sao họ SẼ đồng ý. Vì vậy, hãy tập trung trước hết vào việc dọn sạch các rào cản để đạt được thỏa thuận. Các rào cản để chối bỏ hoặc các ảnh hưởng tiêu cực đem lại cho đối phương sự tự tin; hãy bóc trần chúng.